Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

Similar topics
    Liên kết
    DuyMinh Software
    Minh Hoang HiTech
    Music
    Keywords

    tes824  winzip  Thanh  


    Hướng dẫn cấu hình Moderm ADSL, cáp quang

    Go down

    Hướng dẫn cấu hình Moderm ADSL, cáp quang

    Bài gửi  duyminh on Thu Oct 09, 2008 11:51 am




































    - FPT : 210.245.24.20 / 210.245.24.22 - [ 0,33 ]
    - SPT : 221.133.0.1 / 221.133.1.1 - [ 0,33 ]
    - MegaVNN : 203.162.4.190 / 203.162.4.191 - [ 8,35 ]
    - Viettel : 203.113.188.1 /203.113.131.1 - [ 8,35 ]

    Preferred DNS Server: 203.162.4.190 (VDC) / 210.245.24.20 (FPT) / 203.113.131.1 (Viettel) / 221.133.0.1 (SPT) / 116.111.111.111 (EVN)
    Alternate DNS Server: 203.162.4.191 (VDC) / 210.245.24.22 (FPT) / 203.113.131.2 (Viettel) / 221.133.1.1 (SPT) / 116.108.108.108 (EVN)



    Thông số để cấu hình ADSL Router

    1: Kết nối vào mạng VDC:
    WAN Configuration
    VPI: 8
    VCI: 35
    ENCAPSULATION: PPPoE LCC
    User name: tên truy nhập
    Password: mật khẩu

    2: Kết nối vào mạng FPT:
    WAN Configuration
    VPI: 0
    VCI: 33
    ENCAPSULATION: PPPoE LCC
    User name: tên truy nhập
    Password: mật khẩu

    3: Kết nối vào mạng SPT:
    WAN Configuration
    VPI: 0
    VCI: 33
    ENCAPSULATION: PPPoE LCC
    User name: tên truy nhập
    Password: mật khẩu

    4: Kết nối vào mạng Viettel:
    WAN Configuration
    VPI: 8
    VCI: 35
    ENCAPSULATION: PPPoE LCC
    User name: tên truy nhập
    Password: mật khẩu

    Trong phần TCP/IP setting của máy trạm bạn chỉ cần add thêm thông tin sau
    Default Gateway: 10.0.0.2 (địa chỉ IP của router)
    Preferred DNS Server: 203.162.4.190 (VDC) / 210.245.24.20 (FPT) / 203.113.131.1 (Viettel) / 221.133.0.1 (SPT) / 116.111.111.111 (EVN)
    Alternate DNS Server: 203.162.4.191 (VDC) / 210.245.24.22 (FPT) / 203.113.131.2 (Viettel) / 221.133.1.1 (SPT) / 116.108.108.108 (EVN)

    Trên đây là những thông số thiết yếu nhất để bạn có thể sử dụng internet, còn sau đây là một số thông tin thêm tuỳ theo nhu cầu sử dụng các bạn có thể dùng hay không là tuỳ ý:

    Để router tự động cấp IP cho các máy trạm(DHCP Server):

    LAN Configuration
    IP Address: 10.0.0.2
    Subnet mask: 255.0.0.0
    DHCP Server: Enable
    User Defined Start Address: 10.0.0.4
    User Defined End Address: 10.0.0.254

    DNS Configuration
    Preferred DNS Server: 203.162.4.190 (VDC) / 210.245.24.20 (FPT) / 203.113.131.1 (Viettel) / 221.133.0.1 (SPT) / 116.111.111.111 (EVN)
    Alternate DNS Server: 203.162.4.191 (VDC) / 210.245.24.22 (FPT) / 203.113.131.2 (Viettel) / 221.133.1.1 (SPT) / 116.108.108.108 (EVN)

    Sau khi cấu hình router theo như trên đây trong phần TCP/IP settings của các máy trạm không cần phải khai báo gì cả, cứ chọn Obtain an IP Address Automatically và Obtain DNS Server Address Automatically là xong.

    Để dùng được các ứng dụng khác như Web Server, FTP Server, Mail Server, VPN Server các bạn add các port dưới đây trỏ tới IP của máy chủ:

    Virtual Server Configuration
    Port: 80 Type: TCP (Web Server)
    Port: 443 Type: TCP (Https)
    Port: 21 Type: TCP (FPT Server)
    Port: 1723 Type: TCP (VPN)
    Port: 1701 Type: TCP (VPN)
    Port: 47 Type: TCP (VPN)
    Port: 25 Type: TCP (SMTP)
    Port: 110 Type: TCP (POP3)








    --------------------------------------------------------------------------------
    VCI và VPI là viết tắt của Virtual Channel Identifier và Virtual Path Identifier (VPI). Tôi không rành về lĩnh vực truyền thông cho lắm, nhưng hiểu nôm na thì thông số VCI và VPI dùng để định danh cái node đích của connection trong mạng ATM.

    SNTP là viết tắt của từ Simple Network Time Protocol, là 1 giao thức dùng để đồng bộ giờ giữa các máy tính với nhau.

    Đặc biệt cu này chạy cực nhanh (Facebook):
    Preferred DNS Server: 208.67.222.222
    Alternate DNS Server: 208.67.220.220

    ADSL Connection Options

    Single PC connected directly to ADSL Modem



    ADSL modem connected to Ethernet Hub



    Được sửa bởi duyminh ngày Wed Jan 26, 2011 12:16 pm; sửa lần 8.

    _________________
    Website: (www.phamduyminh.com)
    Forum: (http://forum.phamduyminh.com)
    (http://diendan.phamduyminh.com)

    Let's share to be shared.
    Hãy chia sẻ để được sẻ chia.

    PostReply to see hidden links.
    avatar
    duyminh

    Tổng số bài gửi : 2887
    Points : 5567
    Reputation : 83
    Join date : 12/09/2008
    Age : 37
    Đến từ : http://diendan.phamduyminh.com

    Xem lý lịch thành viên http://www.phamduyminh.com

    Về Đầu Trang Go down

    Re: Hướng dẫn cấu hình Moderm ADSL, cáp quang

    Bài gửi  duyminh on Thu Nov 19, 2009 11:44 am

    Hướng dẫn cấu hình nhanh ADSL Router DrayTek
    Vigor2700e và Vigor2800 Series


    A. Đăng nhập vào giao diện cấu hình

    1.Chọn cấu hình card mạng theo DHCP, trên màn hình Desktop, click phải chuột My Network Places chọn Properties như hình minh họa


    2. Chọn biểu tượng card mạng kết nối trực tiếp về Router DrayTek, click phải chuột và chọn Properties như hình sau



    3. Chọn giao thức kết nối TCP/IP --> Properties

    4. Chuyển chế độ card mạng sử dụng DHCP client như hình bên dưới



    5. Mở trình duyệt Web của bạn lên (ví dụ: IE, Firefox, MyIE...) ==> nhập vào địa chỉ IP: 192.168.1.1 ==>Enter, xuất hiện hộp thoại yêu cầu bạn nhập Username và Password. Mặc định thiết bị mới không có Password, bạn nhấn tiếp Enter để vào trang cấu hình thiết bị




    B. Cấu hình truy cập Internet

    1. Bạn vào mục Internet Access => vào tiếp mục PPPoE/PPPoA

    2. Chọn Enable, và nhập vào các thông số VPI/VCI, Encapsulation Type, Protocol, Modulation theo nhà cung cấp dịch vụ bạn đăng ký sử dụng, sau đó nhập vào Username và password do nhà cung cấp cấp cho bạn và kích chọn Always On để đường truyền họat động liên tục không bị rớt. Chúng tôi dùng ADSL của Netsoft (VNN) cung cấp nên nhập vào theo hình bên dưới.



    3. Thông số ADSL của một số nhà cung cấp dịch vụ, bạn có thể tham khảo, nếu không họat động được có thể ISP nâng cấp hệ thống, bạn vui lòng hỏi lại để có thông tin chính xác hơn :

    STT
    ISP
    VPI
    VCI
    Encapsulation Type
    Protocol
    Modulation

    01
    Netsoft_VNN
    8
    35
    LLC/SNAP
    PPPoE
    G.DMT

    02
    FPT
    0
    33
    LLC/SNAP
    PPPoE
    G.DMT-T1.413

    03
    Sai Gon Net
    8
    35
    LLC/SNAP
    PPPoE
    G.DMT

    04
    Viet Tel
    8
    35
    LLC/SNAP
    PPPoE
    G.DMT

    05
    Net Nam
    0
    33
    LLC/SNAP
    PPPoE
    G.DMT



    C. Kiểm tra trạng thái kết nối

    1. Sau khi cấu hình hoàn tất bạn nhấp OK để lưu cấu hình. Sau đó vào mục Online Status để kiểm tra tín hiệu đường truyền.




    2. Tại dòng WAN Status nếu bị báo màu đỏ, bạn cần xem lại các thông số như Username, Password do nhà cung cấp cấp cho bạn, các thông số VPI/VCI, Encapsulation Type. Tiếp theo bạn chú ý thông số SNR Margin, nếu SNR Margin < 10, bạn có thể yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra lại đường truyền cho bạn, vì tín hiệu này thấp sẽ họat động không ổn định.

    3. Cuối cùng, vì lý do bảo mật, bạn nên thay đổi password đăng nhập vào giao diện cấu hình thiết bị bằng cách vào mục System Manitenance, chọn Adminsitrator Password và nhập vào password của mình.


    http://www.draytek.com.vn/documentdetails.aspx?id=85

    _________________
    Website: (www.phamduyminh.com)
    Forum: (http://forum.phamduyminh.com)
    (http://diendan.phamduyminh.com)

    Let's share to be shared.
    Hãy chia sẻ để được sẻ chia.

    PostReply to see hidden links.
    avatar
    duyminh

    Tổng số bài gửi : 2887
    Points : 5567
    Reputation : 83
    Join date : 12/09/2008
    Age : 37
    Đến từ : http://diendan.phamduyminh.com

    Xem lý lịch thành viên http://www.phamduyminh.com

    Về Đầu Trang Go down

    Về Đầu Trang

    - Similar topics

     
    Permissions in this forum:
    Bạn không có quyền trả lời bài viết